Kỹ Sư Cùi Bắp

百回叩けばこの壁は破れる!

Kỹ Sư Cùi Bắp

百回叩けばこの壁は破れる!

  • TRANG CHỦ-ホーム
  • KỸ THUẬT-技術
    • Công cụ tính toán|計算ツール
      • Độ võng|たわみ量
      • Gập tấm|板金曲
      • Chọn mô tơ|モータ選択
    • Kích thước tiêu chuẩn|規格表
      • Độ dày SPCC| SPCCの板厚
      • Thép làm trục|SGD400みがき棒鋼
      • Tấm SUS|ステンレス板
      • Thép thanh hình vuông SS400_S50C|四角材
      • ボンデ鋼板SECC
      • Lỗ khoan mồi|下穴表
      • Bracket|アングル鋼規格
  • Download
    • Đồ án sinh viên-学生プロジェクト
      • ĐỒ ÁN TRUYỀN ĐỘNG THỦY LỰC
      • ĐỒ ÁN TRUYỀN ĐỘNG CƠ KHÍ
      • ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG
      • ĐỒ ÁN Ô TÔ
    • Tài liệu Thiết kế cơ khí-機械設計
    • Tài liệu tiếng Nhật-日本語ドキュメント
      • Từ vựng chuyên ngành-専門用語
      • JLPT N4-N5
    • Tài liệu tiếng Anh-英語のドキュメント
      • TIẾNG ANH CHUYÊN NGÀNH 22 LĨNH VỰC-テクニカル英語
  • private
    • Review sách-書評
    • Hoa-花
    • Vẽ-ドロー
    • Sự thật thú zịー楽しい事実
Khâu bản lề
Cơ cấu khâu bản lề

 

 

 銀閣寺の庭は回遊式庭園になっており、庭を歩いていると銀閣寺を上から眺められるビュースポットがあります。ここから眺めると、銀閣寺と京都の町を合わせて見ることができます。
Một chiếc view tuyệt vời nhìn từ chùa Bạc, từ chỗ này ta có thể nhìn thấy toàn cảnh thành phố kyoto.

Bắp du lịch

 Trong máy móc các tấm kim loại được sử dụng rất nhiều (dùng làm các giá đỡ, làm hộp, dùng để  gắn đèn, gắn cảm biến). Nếu đã được sử dụng nhiều như vậy thì các bạn đã hiểu rõ cách thiết kế các bộ phận sử dụng kim loại tấm một cách tối ưu nhất chưa, thiết kế thế nào cho gia công dễ nhất, không tạo ra lỗi khi gia công, tăng tuổi thọ sản phẩm thiết kế, làm giảm giá thành, tối ưu hóa sản phẩm...Trong bài chia sẽ lần này sẽ nói về một số chú ý khi thiết kế liên quan đến các tấm kim loại, cách chỉ thị bán kính uốn của tấm trong bản vẽ sao cho ngầu. (Chia sẽ trên góc độ một người thiết kế sản phẩm để gửi đi cho công ty khác chế tạo, phần công nghệ của nhà sản xuất thế nào thì không biết, nên hạn chế tối đa các lỗi thiết kế cơ bản)

Chuẩn hóa từ cơ bản từng bước trở thành những người thiết kế chuyên nghiệp. Hiểu rõ về quá trình chế tạo, những vấn đề xảy ra khi chế tạo để tạo nên một sản phẩm tối ưu.

 I. Lý thuyết cơ bản về uốn tấm

 Khi uốn cong tấm kim loại, ở mặt trong sẽ xuất hiện bán kính uốn. Khi đó, giá trị tiêu chuẩn của bán kính uốn trong tối thiểu bằng với chiều dày tấm. Ví dụ, nếu độ dày là 2mm, thì bán kính uốn trong tối thiểu cũng là 2mm. Các vật liệu mềm như tấm nhôm, tấm đồng, có thể được uốn cong với bán kính nhỏ hơn chiều dày của tấm.
板金を曲げると内側に曲げ半径がつきます。その際の最小の曲げ半径は板厚が目安です。例えば2㎜厚みならば最小曲げ半径も2㎜です。軟らかいアルミ板や銅板は、これよりも小さく曲げるのが可能です。

 Theo như lý thuyết thì bán kính uốn sẽ như trên, nhưng trên thực tế thì bán kính này phụ thuộc vào loại vật liệu, lực uốn, phương pháp uốn, dụng cụ uốn (Chày-Khuôn_Punch-die). (Xem hình 1 và bảng 1).  Nhưng khi ta vẽ, hay khi tính toán, thì cứ lấy bán kính trong bằng chính độ dày tấm, sau đó thì kí hiệu lên, kí hiệu như thế nào thì được viết ở phần hai.
上記は机上です。 実際に最小曲げ半径は材料や曲げ加工の条件によって変わります。

Hình 1-Uốn tấm kim loại

Bảng 1-Bán kính uốn tối thiểu theo vật liệu (Tham khảo)

II. Phương pháp chỉ thị và thiết kế bán kính uốn trong R khi uốn tấm kim loại

Phần này dùng để tham khảo, tùy vào công ty thì các kí hiệu hay chú ý sẽ khác nhau, nhưng trên góc độ cơ bản về thiết kế thì:
 ①Bán kính uốn mặt trong được mô tả ngay trên bản vẽ.
 ②Nếu không có điều gì đặc biệt thì ở phần bán kính uốn trong luôn khí hiệu là bán kính uốn tối thiểu.
 ③Trong nhiều trường hợp thì thường thiết kế bán kính uốn bằng chiều dày tấm.
下記は あくまで参考でして会社さんによって違いますが、機械設計において一般的には
①板金の曲げRは基本的に内側のRを図面に記載する。
②内曲げR寸法にこだわりが無い限り「最小曲げR」と記載する。
③最小曲げRを板厚で設計しているところが多い

 Với công ty hiện tại của Bắp đang làm việc, nếu chi tiết không có yêu cầu gì đặc biệt thì luôn dùng phương án ② để kí hiệu trên bản vẽ chế tạo. Đó là ở chỗ bán kính uốn, ghi "bán kính uốn tối thiểu". Vậy "bán kính uốn tối thiểu" là gì? Và nếu không chỉ thị như vậy thì sẽ xảy ra điều gì.
Hình 2-Kí hiệu bán kính uốn

Từ khóa "uốn tối thiểu R" xuất hiện ở đây, độ uốn tối thiểu R ở đây là bán kính uốn R tối thiểu có thể được uốn mà không gây nứt vật liệu. Do đó, độ uốn nhỏ nhất R tùy vào đặc tính của vật liệu mà sẽ thay đổi giá trị. Vậy khi ta kí hiệu "bán kính uốn tổi thiểu" thì ta đã phó mặc cái bán kính đó cho bên nhà sản xuất rồi, tùy vào vật liệu chọn và công nghệ của nhà sản xuất sẽ cho ra bán kính uốn nhỏ nhất có thể.
「最小曲げR」というキーワードが出てきましたが、ここでいう最小曲げRというのは材料割れ等を起こさずに曲げ加工ができる最小の曲げRのことです。そのため、最小曲げRというのは材料の特性によって変わってきます。

Một ví dụ khi ta không kí hiệu bán kính uốn cụ thể trên bản vẽ, đồng thời cũng không chỉ thị "bán kính uốn tối thiểu". Bên dưới là một tấm kim loại có độ dày 4, trên bản vẽ để chỗ bán kính uốn là góc vuông. Nên khi uốn bên trong tấm chịu nén lớn, bên ngoài bị kéo căng, dễ bị nứt và khó uốn. Vậy để gia công được theo chỉ thị này thì sản phẩm cuối cùng nó thành như hình 3 . 

Cắt một phần vật liệu ở chỗ uốn để dễ uốn cong hơn. Để tránh những tình trạng này thì tốt nhất cứ đặt kí hiệu bán kính tổi thiểu để nhà sản xuất tự đánh giá.
分厚いために部分的に切り欠いて曲げやすくしてありました)この問題を起きないために図面表記を「最小曲げR」とすることで製作メーカーに判断してもらうと良い。

Hình 3-Phần vật liệu bị cắt bớt


III. Chú ý khi làm bản vẽ thiết kế liên quan đến uốn kim loại dạng tấm

 Chú ý 1:Khi uốn tấm thì tại phần biến dạng sẽ xảy ra 2 quá trình khác nhau, phần kim loại lớp ngoài sẽ chịu kéo, lớp trong sẽ bị nén lại. Đồng thời tiết diện ngang của tấm cũng sẽ thay đổi. Vì vậy nếu chọn bán kính trong càng nhỏ thì sự biến đổi tiết diện ngang càng lớn (Sẽ bị phồng ra hai bên).

Hình 4-Phần bị phồng lên khi uốn

  Chú ý 2: Khi tấm kim loại bị uốn cong, bên trong bị nén và lượng nén sẽ phồng lên ở cả hai mặt bên. Lượng phồng lên khoảng 15% chiều dày tấm ở mỗi bên. (Chú ý trên bản vẽ lắp) Vì kim loại tấm thường được sử dụng để làm giá đỡ gắn các thiết bị như cảm biến... Nên cần phải mở một khoảng trống có tính đến lượng phồng này khi cố định các giá đỡ này cạnh nhau.
板金に曲げる加工を行うと、内側が圧縮されるためにその圧縮分が両側に膨らみます。そのふくらみ量は片側で板厚の15%が目安です。板金はセンサなど取り付けブラケットに使用することが多いので、このブラケットを並べて固定するときには、この膨らみ量を考慮して隙間を開けることが必要です。

 Chú ý 3:  Nếu đường uốn cong và đường viền ngoài khớp với nhau, đường viền ngoài sẽ giao thoa với vùng bán kính uốn cong. Do đó, độ giãn dài của vật liệu do uốn trở nên không đủ và dễ bị nứt, nên đường uốn cong và đường viền ngoài đừng để trùng nhau. 
曲げ線と外形線が一致していると曲げ半径領域に外形の輪郭が干渉します。そのため、曲げに伴う材料の伸びが不十分になり割れやすくなるので、曲げ線と外形線を一致させない。

 (Lúc đầu mới làm thiết kế Bắp thường xuyên mắc lỗi này, sau được cấp trên nhắc nhở mấy lần, sau rồi tự lên mạng tìm hiểu, giờ thì không còn mắc lỗi này nữa). Thực sự dùng từ thì thấy khó hiểu, mấy khái niệm về uốn không được nắm rõ cho lắm, nên mấy bác nhìn Hình 5.


Hình 5-Vị trí uốn không thích hợp

Hình 6-Đối sách


 Các vết nứt xảy ra như hình trên. Các vết nứt này thường xuất hiện trong quá trình gia công và nếu ứng suất lặp lại trong quá trình sử dụng chi tiết, các vết nứt sẽ lớn dần và cuối cùng có thể bị đứt gãy.
板金で製造すると図中上のようにクラック(ヒビ割れ)が生じます。このクラックは、加工中に入る場合が多く、また、部品の使用中に繰り返し応力が加われば、クラックは増長し、いずれは破断する場合もあります。

Chú ý 4: Vậy khoảng cách từ đường biên của A, đi ra một khoảng bao nhiêu rồi uốn thì thích hợp nhất. Gọi khoảng cách này là W, thì W≥2t+R với t là độ dày tấm, R là bán kính uốn trong của tấm.
曲げ線と外形線の寸法はどれくらいか。この寸法はW≥2t+R、tは板厚にします。

Ví dụ, chiều dày tấm là 3.2mm, thì R uốn lấy bằng độ dày tấm là 3.2mm. Nói cách khác, R uốn của tấm kim loại sẽ có cùng giá trị với chiều dày tấm trừ khi có quy định khác trong bản vẽ. Theo đó, W ≥ 2 x 3.2 + 3.2 = 9.6 ~10mm. Vậy đi ra một khoảng 10mm sau đó uốn là tối ưu nhất. Xem Hình 5.
例えば、「板厚3.2mmの板金」の場合、通常、曲げRは「R=3.2」となります。つまり、板金の曲げRは、図面指示がなければ板厚と同じ値となります。これを「板厚曲げR」と呼びます。従って、「W≧2×3.2+3.2=9.6~10mm」となります。
Hình 7-Cách tính khoảng cách uốn thích hợp

 Tiếp theo là uốn chữ L nhưng có đường vát chéo. Nói tóm lại, tại các vị trí có tiết diện thay đổi, ta không nên uốn ở ngay vị trí đó, hãy mở một khoảng W sau đó uốn(Uốn ở vùng tiết diện không thay đổi).

Hình 8-Mở khoảng cách theo hai phương

Chú ý 5: Chiều rộng uốn cong ít nhất bằng tám lần chiều dày tấm. 
曲げ幅を板厚の8倍以上とる.
Ví dụ chiều dày tấm 3mm thì bề rộng chỗ uốn cong ít nhất là 24mm.
Ở Hình 7, bề rộng ở chỗ uốn quá nhỏ, dẫn đến ở chỗ đường uốn bị thiếu vật liệu.


Hình 9-Bề rộng uốn quá nhỏ

 Tiếp theo là một chút bổ sung, sau khi khoan lỗ, nếu bạn uốn ở vùng lân cận đó, lỗ sẽ bị biến dạng, vì vậy cần phải có kích thước nhất định. Tiêu chuẩn là 2.5 lần chiều dày tấm trở lên. Nếu cần một lỗ với khoảng cách khoan nhỏ hơn kích thước này, thì lỗ được khoan sau khi uốn. (Nếu khoan sau khi uốn, thì mình nghĩ gá đặt sẽ khó hơn khoan rồi uốn) Hình 10.
少し補足になりますが, 穴あけ加工後にその直近で曲げ加工すると、穴が変形してしまうため、一定以上の寸法が必要になります。目安は板厚みの2.5倍以上です。これ以下の寸法で穴が必要な場合には、曲げる加工したあとに穴あけを行います。

Hình 10-Vị trí lỗ khoan thích hợp

 Bên trên là lỗi thiết kế mà mấy tháng đầu vào làm mình thường xuyên mắc phải, tuy được giải thích nhiều lần những mình cũng chưa nắm rõ lắm, nên đã tìm hiểu một chút về vấn đề này rồi tổng hợp thành một bài viết. 

Bắp lang thang_2020/11/28






 自然がいっぱい、緑がいっぱいの亀岡に、約4.2haの面積に約800万本のコスモスが風にそよぐ姿は素晴らし。

Lên núi và thay đổi không khí
Bắp vui tính

 Làm tròn số, nói ra thì đơn giản nhưng khi đi làm ở nước ngoài thì đến cái đơn giản như thế này mà mình cũng phải gặp khó khăn. (Tại lúc đi học chưa đến nơi đến chốn)

Làm tròn số四捨五入
Làm tròn số

 Ở chỗ Bắp làm thì có mấy cái tính toán liên quan đến chiều dài dây đai, rồi số mắt xích, hành trình đẩy hút các kiểu, đối với mỗi loại lại có quy tắc làm tròn riêng mà công ty đặt ra. Tính ra đúng hết mà làm tròn sai cách là mấy bước sau nó sai hết. Nhưng lỗi không phải do mình học toán ngu, lỗi ở chỗ là mình không có từ vựng, mình đọc không hiểu, còn cái quy tắc làm tròn thì nó là chung cả thế giới dùng rồi, nếu nói bằng tiếng Việt thì mình chấp hết. (Đoạn này mình lỡ lời)

Bắp xin chia sẽ một vài từ vựng tiếng Nhật liên quan đến việc làm tròn số(四捨五入ししゃごにゅう)

Từ vựng cần biết: Làm tròn lên (切きり上あげ), làm tròn xuống(切(き)り捨(す)て), làm tròn(四捨五入(ししゃごにゅう)), số thập phân(少数(しょうすう)), dấu chấm thập phân(小数点しょうすうてん), số nguyên(整数(せいすう)), số chẵn(偶数(ぐうすう)) , số lẻ(奇数(きすう)). Chỉ cần dựa vào cách kết hợp các từ trên lại thì sẽ có các cách thức làm tròn khác nhau. Dưới đây là một vài ví dụ.

偶数に切り上げ|Làm tròn lên đến số chẵn tiếp theo|10.5→12 (Phải chăng đây là chiều dài hiện tại của mấy ông😉)

偶数に切り捨て|Làm tròn xuống số chẵn phía dưới|10.5→10 (Số chẵn là số nguyên chia hết cho 2 nha nha😀).

偶数に切り捨て, 切り上げ|Làm tròn đến số chẵn|10.5→10,12 (Lên xuống tùy mấy ông).
Thay chữ số chẵn(偶数) thành chữ số lẻ(奇数) thì ra thêm ba cái quy tắc nữa (Tự thay nhá).

小数点以下切り捨て|Bỏ toàn bộ số thập phân sau dấu phẩy(小数点以下を全てなくすことです)
1.45→1; 23.681→23; 3.9999999→3 Dù có là một dãy số 9 đi nữa cũng xóa hết (9 が並んでいても切り捨てます); 22→22 Nếu là số nguyên rồi thì giữ nguyên (整数はそのままです).

小数点以下切り上げ|Bỏ mấy số thập phân phía sau rồi làm tròn lên (小数部分が少しでもあれば切り上げます)
2.24→3; 28.6881→29; 422.000000001→423 Dù phía sau nó rất nhỏ nhưng cũng phải làm tròn lên (小数部分がほんの少しでもあれば切り上げます)

小数点以下四捨五入|Làm tròn số thập phân, ngoài ra cũng có cách viết khác là 端数はすうに四捨五入ししゃごにゅう

Trong đó 端数 là phần dư, phần nhỏ phía sau dấu phẩy. Cả hai cách nói trên đều mang nghĩa là làm tròn đến số nguyên gần nhất. 
2.35→2; 2.6→3
Phân tích kỹ hơn về chỗ này thì phần làm tròn này còn chia làm nhiều quy tắc làm tròn nhỏ khác là làm tròn đến số thập phân thứ nhất, thứ hai....
小数第一位 (小数点の右どなりの数字) Làm tròn số thập phân thứ nhất(Tương tự sẽ có số thứ hai, thứ ba rồi chủ nhật)が 0,1,2,3,4 のいずれかなら切り捨て、5,6,7,8,9 のいずれかなら切り上げます。

Lỡ có sai chỗ nào thì mạnh dạn chửi nhé (Sau lũ, nhà cần gạch để xây lại cho chắc)😁



Trên đường đi làm về thì lại gặp mưa

ここにいるよ

男心と秋の空 (おとこごころとあきのそら) Trái tim người đàn ông cũng như tiết trời mùa thu, có lúc ấm lúc lạnh.

長岡京


さよならの夏

🌻再见夏天🌻

みなさん、日本の夏を経験したことがあるのでしょうか?

大家有没有亲身体验过日本的夏天呢?

暑さにとても苦手な私ですが、日本の夏が大好きです!

虽然我很不擅长炎热的酷暑,但我仍很钟情和喜爱日本的夏天!


「日本の夏といえば」…

说到日本的夏天 你能想到什么呢?


紫陽花、浴衣、金魚、風鈴、七夕飾り、花火大会、かき氷、スイカ、そうめん…

绣球花,浴衣,金鱼,风铃,七夕装饰,烟花大会,刨冰,西瓜,龙须面…


夏の美味しい食べ物、そして夏にしか体験できない夏のお祭りたくさんありますね。

那是只有在夏天才可以品尝到的美食,只有在夏天才可以体验到的文化祭典。


鴨川

さて、さてこの写真をご覧ください!
この川の名前は知ってますか?
「○川」です😂😂😂


大家快来看一下这张照片!

知道它的名字吗?

两个字「○川」组成哦😂😂😂


祇園四条

川の名前が分からなくてもいいですよ。右の写真はどこかでみたことがあるでしょう!👀

有名なお祭りですよ。日本三大祭のひとつ❤

「○○祭」3文字だよ。


当然你不知道河的名字么有关系的。

右边的照片你有没有觉得很熟悉呢!

这是日本有名的三大祭典之一的「○○祭」。


🌻夏の物語🌻

まだ、日本の夏を体験したことのないあなたへ!

ごゆっくり日本の夏を味わてみてください😀

至还未曾体验过日本夏天的你!
请跟我一起细细咀嚼,慢慢感受日本的夏天吧!
「紫陽花」(Hydrangea)
  紫阳花也称绣球花


紫陽花

梅雨時期に鮮やかな美しい花を咲かせます。しとしと降る雨に濡れて、青・紫・桃色などに変化します😍。
梅雨季的绣球花有着较为丰富的色彩,因此受到很多人的喜爱😍。


初夏に代表的な花として大人気です!
もちろん、紫陽花の祭もありますよ。
也被称为初夏最具有代表性的植物之一!
当然在初夏绣球花的花展也不会少哦。




紫陽花

紫陽花の色は土壌のpH値によって決まると言われています。日本の土壌は弱酸性であることが多いため、青〜青紫の紫陽花になりやすいだそうです!花の終わり頃も、エレガントな美しさがみられます。
据说绣球花的颜色是根据土壤的pH值来变化的。
由于日本的土壤大多是弱酸性的,所以我们更容易看到蓝色〜青紫的绣球花。即使花期过后也无法遮掩它那高贵而优雅的气质。



金魚


そして、夏祭りには「金魚すくい」が登場します。「金魚」が日本文化・日本人の生活を象徴するものの1つとして考えれます。


「捞金鱼」的小游戏会在夏天登场。
「金鱼」不仅象征着日本文化,它已经深深的渗透到了日本人的生活之中。




庭

だって、日本のお庭や小池に必ず金魚または鯉が見れますよね。オカメさんもよく出逢いますけど🐢…
在日本的庭园或小池子里面你一定会发现金鱼或者鲤鱼,当然偶尔也会偶遇小乌龟🐢…


金魚の先祖はおよそ1700年前に中国長江で発見された。金運をもたらす魚として「金魚」と名前付けられた。
据说金鱼是1700年前在中国的长江被发现。有着招财进宝的寓意并被称之为金鱼🐟


                                    
浴衣


「浴衣」皆さんは私より詳しいかもしれないね😊!
  夏には、お祭りや花火大会に行かれる機会がた くさんありますよ。日本独自の「着物」文化を体験できなくても、夏に「浴衣(カジュアルな夏の着物)」を着て出かけてみても良いかもね👘
着物文化へようこそ 
https://haa.athuman.com/media/japanese/culture/885/
要说浴衣大家应该比我还熟悉吧!在夏天,你有很多机会可以参加文化祭烟花大会的机会。这也意味着你也可以体验一下夏日版的和服「浴衣」👘
和服文化请关注下方

https://haa.athuman.com/media/japanese/culture/885/



商店街

皆さんぜひ夏の商店街で歩いてみて下さい、お勧めします😍
なぜならば、夏の活気をいっぱい感じることができますからね!

我个人也很推荐大家一定要逛一逛夏日里的商店街呦😍
因为走在街道上,你可以随时感受到商店街里面散发出的夏日香气!


最後、私の好きな曲を送りします。
「Summer−久石 譲」   
「さよならの夏ー手嶌 葵」
最后献上我喜爱的日文歌曲【夏天】【再见夏天】


谢谢.





 Một người làm thiết kế nếu biết được càng nhiều cơ cấu, càng nhiều chi tiết, biết cách ứng dụng vào từng trường hợp cụ thể, thì sẽ tối ưu tốt được thiết kế của mình.

Hôm nay Bắp sẽ chia sẽ về cách cố định trục và lỗ có dung sai,  thiết kế làm sao để tháo lắp nhiều lần một cách dễ dàng, giảm công lắp đặt, bảo vệ được bề mặt chi tiết.

Trong phạm vi bài này chỉ nói về hai cách cơ bản khi cố định trục với một chi tiết cố định khác, ngoài ra còn rất nhiều phương pháp khác. Với phạm vi kiến thức hạn hẹp, rất mong sẽ đem lại sự hữu ích cho mọi người

Lắp ghép với độ chính xác cao 高精度はめあい

Sơ đồ dung sai-lắp ghép
H1_Sơ đồ dung sai-lắp ghép

Sự kết hợp của các lỗ và trục có độ chính xác cao,  như dung sai lỗ H7 / dung sai trục g6, tạo ra sự ăn khớp trơn tru mà hầu như không có sự rung lắc. Do đó, ta sẽ rất khó lắp trục vào lỗ nếu như có vật lạ lọt vào, trục và bề mặt bên trong của lỗ bị xước hoặc lỗ hoặc trục bị cong vênh. 

*Đây là mối lắp trung gian nên khi lắp chỉ cần dùng tay đẩy vào chứ không cần phải sử dụng áp lực ép vào 圧入 như khi lắp chặt, vì điều đó nên chỉ cần có dị vật nhỏ dính vào trục hay lỗ, hoặc là trục hay lỗ bị xước một chút xíu thôi là cũng rất khó lắp*

穴公差H7/軸公差g6といった高精度な穴と軸の組合わせは、ガタをほとんど感じないスムーズなはめあいです。そのため微細な異物が入り込んだり、軸と穴の内面にきずが入ったり、穴や軸に反りがあると挿入しにくくなります。

Cố định trục có độ chính xác cao高精度の軸の固定

Như đã đề cập ở trên, khi cố định trục, việc siết chặt bằng vít sẽ làm xước bề mặt của trục và làm cho trục không thể tháo ra được. Nếu bạn kéo nó ra một cách cưỡng bức, sẽ có nguy cơ gấp đôi là bề mặt bên trong của lỗ cũng sẽ bị xước.

Để xử lí vấn đề này, người ta đã gia công tránh ở chỗ tiếp xúc giữa trục và vít cố định. Độ sâu khe hở 0,5 mm là đủ (H2).

 *Khi ta lắp trục vào lỗ rồi, nhưng vì một lí do nào đó ta cần phải điều chỉnh lại, lúc này phần vít cố định trục với lỗ đã làm cho bề mặt của trục bị xước, không thể kéo trục ra được nữa, nhưng nhờ có phương pháp gia công tránh ở chỗ tiếp xúc của vít chặn và trục, nên vị trí bị xước lúc này không phải là bề mặt tiếp xúc của lỗ và trục nữa, ta có thể dễ dàng kéo trục ra và điều chỉnh, điều này có thể làm giảm công lắp của công nhân xuống* Trong thời gian làm việc ở xưởng lắp rắp, Bắp nhiều lần trải nghiệm cái này, rất tốn thời gian.

前述と同じように、高精度なはめあいで軸を固定する場合、ネジで締め込むと軸表面に傷が入って抜けなくなってしまいます。無理に抜くと穴の内面にも傷が入るという二重のリスクが発生します。

その対策として、軸のネジが当たる箇所に逃げ加工を行います。逃げ深さは0.5mm精度で十分です。
Gia công tránh trục
H2_Gia công tránh

Một phương pháp khác là sử dụng một mảnh khóa. Một thanh tròn bằng đồng thau có đường kính nhỏ hơn một chút so với "đường kính chân ren" của lỗ ren và dài hơn đường kính một chút được thả vào lỗ vít và sau đó vặn chặt bằng vít. Vì đồng thau mềm nên khi ta siết vít chặn miếng đồng này sẽ biến dạng dọc theo hình dạng bề mặt của trục và trục được cố định. Phần đồng này được gọi là miếng khóa. (H3)

この他にロックピースを使う方法があります。めねじの「谷の径」よりも少し小さい直径で、直径よりも少し長めの真鍮の丸棒をネジ穴に落とし込んでからネジで締め込みます。真ちゅうは軟らかいので、軸の表面形状に沿って変形することにより軸を固定します。この真鍮部品をロックピースといいます。

Sử dụng miếng khóa
H3_Sử dụng miếng khóa
Với chỗ Bắp đang làm thì khi được khách hàng yêu cầu, khi siết vít chặn không được làm cho xước bề mặt trục thì thường hay mua miếng đồng này về để làm miếng lót giữa trục và vít chặn, nó có tên là ''セットピース''. Công dụng của nó giống như đã đề cập ở trên, ngoài ra còn tránh trầy xước các bề mặt cần bảo về như khi siết vít định vị và bề mặt của chi tiết khác. セットスクリュー、止めねじで締め付けたときの相手材のキズ付き防止の利用.
Ngoài ra khi ta cố định trục với một vài chi tiết quay khác như bánh xích bánh đai, thì có nhiều cách để cố định khác, trong phạm vi bài này sẽ không đề cập tới.

じゃね
Bắp


 Những tài liệu Bắp đã sưu tầm được trong quá trình học tiếng Nhật hôm nay xin phép chia sẽ lại cho những ai đang cần đến.
 Bộ tài liệu N4-N5 học xong toàn bộ đảm bảo có thể thi đỗ N3😆😅 Tài liệu sưu tầm từ rất nhiều nguồn nên Bắp không nhớ rõ là mình đã tải từ đâu, hay nhận từ ai, nên phần nguồn tài liệu xin phép được không nhắc đến.
Link download tài liệu miễn phí:
Minna no Nihongo I - Honsatsu (Booklet).pdf - 947 KB 
Minna No Nihongo I - Kanji Eigoban Sankousetsu (Booklet).pdf - 3.1 MB 
Minna no Nihongo I - Kanji Eigoban.pdf - 6.0 MB 
Minna no Nihongo I - Kanji Renshuuchou.pdf - 96.5 MB 
Minna No Nihongo I - Translations _ Grammatical Notes.pdf - 21.1 MB
Minna no Nihongo II - Kaite Oboeru.pdf - 22.5 MB 
Minna no Nihongo II - Kanji Eigoban.pdf - 25.3 MB 
Minna no Nihongo II - Honsatsu (Booklet).pdf - 2.3 MB
Bảng Chia Động Từ Sơ cấp.xlsx - 255 KB 
NP_Tóm tắt N4.doc - 494 KB 
TÍNH TỪ Na - N4.pdf - 237 KB 
TỪ VỰNG 50 BÀI MINNA NO NIHONGO (2).pdf - 53.9 MB
JLPT_Super_Moshi_N4.N5.pdf - 18.1 MB
Goukaku_Dekiru_N4.5.pdf - 194.0 MB

Bộ sách Minna no nihongo thần thánh (Tập I, II)

Minnanonihongo tập I

Minnanonihongo tập II

Bảng chia các thể của động từ sơ cấp

Bảng chia thể động từ

Tổng hợp từ vựng 50 bài Mina (Chia sẽ từ tiếng Nhật Minato)

Tóm tắt ngữ pháp N4

Tổng hợp tính từ trong N4

Sách luyện đề N4-N5


 Nếu tài liệu thuộc sở hữu của ai đó, hãy liên lạc với tôi. Sẽ gỡ tài liệu xuống. Xin chân thành cảm ơn.

 Ren cấy là gì? Được sử dụng trong trường hợp nào? (Có phải thích chỗ nào là bỏ chỗ đó hay không?😅)

Ren cấy là gì?(ヘリサートは何ですか)

 Tên chính thức ban đầu  hình như là "Helical Coil Insert" Ren cấy thường được làm bằng vật liệu cứng như thép không gỉ, có hình dạng bên ngoài giống như một lò xo, bên trong là lỗ có ren (Thực ra nó có nhiều hình dạng lắm, như ren cấy có khóa ren, ren cấy tự gia công lỗ, thôi xem cái hình cho nó chắc nhá)
 本来の正式名称は『ヘルカル、コイル、インサート』(英語ではHelical Coil Insert)とか言うらしいです。ステンレス鋼などの硬い材料で作られたヘリサートは、外側がコイルスプリングのようにぐるぐる巻きのバネみたいな形状になっており、内側が通常の雌ねじになっています。
Ren cấy Helisert_ヘリサート
Ren cấy Helisert_ヘリサート

Dùng ren cấy (Ren giả) khi nào?_ヘリサート用途

 Nếu liên tục tháo lắp vít trên những vật liệu mềm như nhôm, nhựa thì lỗ ren sẽ rất dễ bị hỏng. Để giải quyết vấn đề đó chỉ cần chèn vào giữa hai mối ghép một ren cấy. Thích hợp cho những nơi cần siết chặt và những nơi được sử dụng nhiều lần và yêu cầu độ bền.
 Một công dụng khác của ren cấy, nếu ren vít bị hỏng vì lý do nào đó, ta có thể được phục hồi bằng cách chèn ren cấy vào để thay thế lỗ ren đã hỏng.
 軟らかい材料にネジを何度も脱着すると、簡単にネジ山が潰してしまいます。そこで、アルミニウムやプラスチックなどの、軟質材に挿入することで、強固なめねじをつくります。強い締め付けを必要とする箇所、繰り返し使用され耐久性を求められる箇所に最適です。
ヘリサートのもう一つの用途は、何らかの理由でネジ山が潰れた場合に、このヘリサートを埋め込むことで再生が可能なことです。
Phương pháp sử dụng ren cấy_使用方法
Phương pháp sử dụng_使用方法
 Theo như công việc của mình hiện tại, khi nào cần kết nối giữa hai vật liệu một bên là kim loại một bên là các vật liệu mềm như nhựa thì cần thiết phải sử dụng ren cấy, vì khi ta siết chặt vít (Phần vật liệu mềm đóng vai trò là đai ốc_"Ê cu"), nếu như không có ren cấy thì lỗ ren ở phần vật liệu mềm sẽ bị nát ngay. Cùng trường hợp trên nếu như mối nối không cần thiết chịu lực lớn thì có thể không cần sử dụng ren cấy.
 Trên đây chỉ là một phần nhỏ về ứng dụng của ren cấy helisert. 
Tự vựng cần nhớ ヘリサート(Ren cấy)
じゃね
Bắp
新しい投稿 前の投稿 ホーム

Kỹ Sư Cùi Bắp

苦労もしないで手に入るのは貧乏だけChẳng có gì gặt hái được mà không nếm trải sự đau đớn trừ nghèo đói

Tôi

  • 自分の写真 Bắp
  • 自分の写真 Đậu xanh

SUBSCRIBE & FOLLOW

tìm kiếm

Categories

  • Bánh răng|歯車 1
  • Chọn dây đai bằng công cụ MISUMI 1
  • CHỌN ĐỘNG CƠ BẰNG CÔNG CỤ CỦA MITSUBISHI | CHỌN THIẾT BỊ PHẦN 2 1
  • CHỌN ĐỘNG CƠ BẰNG CÔNG CỤ CỦA ORIENTALMOTOR | CHỌN THIẾT BỊ PHẦN 1 1
  • Chọn động cơ cho băng tải bằng công cụ của SUMITOMO 1
  • CƠ BẢN BU LONG|ネジ基本知識 1
  • CƠ CẤU CAM | カム機構 1
  • CƠ CẤU LIÊN KẾT KHÂU BẢN LỀ | リンク機構 1
  • ĐỒ ÁN CHI TIẾT MÁY 1
  • ĐỒ ÁN ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG 1
  • ĐỒ ÁN TRUYỀN ĐỘNG THỦY KHÍ 1
  • ĐỘ VÕNG|たわみ量 1
  • GIẢI TRÍ 1
  • KÍ HIỆU MÀU SƠN|JIS規格で塗装色の記号 1
  • LÀM TRÒN SỐ|四捨五入 1
  • MA SÁT | PHẦN 1 1
  • MAIL KỸ THUẬT|技術メール_P1 1
  • MAIL KỸ THUẬT|技術メール_P2 1
  • NHẬT BẢN 15
  • NHIỆT LUYỆN | ỨNG DỤNG VÀO THIẾT KẾ CHI TIẾT MÁY 1
  • Những chú ý khi thiết kế tấm kim loại | Tổng hợp 1
  • Những chú ý khi thiết kế tấm kim loại | 板金曲げる半径と設計注意点_P1 1
  • PHÂN BIỆT GIỮA SUS 303_SUS304 1
  • REN CẤY VÀ ỨNG DỤNG|ヘリサート 1
  • Tài liệu chuyên ngành tiếng Nhật 1
  • TÀI LIỆU N4-N5 1
  • TÀI LIỆU TIẾNG NHẬT CHUYÊN NGÀNH 1
  • Thiết kế cố định trục|高精度の軸の固定 1
  • THÔNG SỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐỘ NHÁM KHI GIA CÔNG|フライス盤で加工するときに表面粗さに影響するパラメータ 1
  • TRUYỀN ĐỘNG ĐAI | ベルト伝動 1
  • TRUYỀN ĐỘNG TRỤC VÍT ĐAI ỐC BI | ボールねじ 1
  • TRUYỀN ĐỘNG XÍCH | チェーン伝動 1
  • TỪ VỰNG-NGỮ PHÁP-TÌNH HUỐNG-TIẾNG ANH TRONG 22 LĨNH VỰC 1
  • VẬT LIỆU-XỬ LÍ BỀ MẶT 1.1 1
  • VẬT LIỆU-XỬ LÍ BỀ MẶT 1.2 1
  • VẬT LIỆU-XỬ LÍ BỀ MẶT|材料-面処理 1
  • VIỆT NAM 3
  • XỬ LÍ NHIỆT VÀ XỬ LÍ BỀ MẶT_Phần 1.1 1
  • XỬ LÍ NHIỆT VÀ XỬ LÍ BỀ MẶT_Phần 1.2 1
Powered by Blogger

Kỹ Sư Cùi Bắp

百回叩けばこの壁は破れる!

Products

Copyright © Kỹ Sư Cùi Bắp. Designed by BETOKUN