Một chiếc view tuyệt vời nhìn từ chùa Bạc, từ chỗ này ta có thể nhìn thấy toàn cảnh thành phố kyoto.
Bắp du lịch
Trong máy móc các tấm kim loại được sử dụng rất nhiều (dùng làm các giá đỡ, làm hộp, dùng để gắn đèn, gắn cảm biến). Nếu đã được sử dụng nhiều như vậy thì các bạn đã hiểu rõ cách thiết kế các bộ phận sử dụng kim loại tấm một cách tối ưu nhất chưa, thiết kế thế nào cho gia công dễ nhất, không tạo ra lỗi khi gia công, tăng tuổi thọ sản phẩm thiết kế, làm giảm giá thành, tối ưu hóa sản phẩm...Trong bài chia sẽ lần này sẽ nói về một số chú ý khi thiết kế liên quan đến các tấm kim loại, cách chỉ thị bán kính uốn của tấm trong bản vẽ sao cho ngầu. (Chia sẽ trên góc độ một người thiết kế sản phẩm để gửi đi cho công ty khác chế tạo, phần công nghệ của nhà sản xuất thế nào thì không biết, nên hạn chế tối đa các lỗi thiết kế cơ bản)
Chuẩn hóa từ cơ bản từng bước trở thành những người thiết kế chuyên nghiệp. Hiểu rõ về quá trình chế tạo, những vấn đề xảy ra khi chế tạo để tạo nên một sản phẩm tối ưu.
I. Lý thuyết cơ bản về uốn tấm
![]() |
| Hình 1-Uốn tấm kim loại |
![]() |
| Bảng 1-Bán kính uốn tối thiểu theo vật liệu (Tham khảo) |
II. Phương pháp chỉ thị và thiết kế bán kính uốn trong R khi uốn tấm kim loại
![]() |
| Hình 2-Kí hiệu bán kính uốn |
Một ví dụ khi ta không kí hiệu bán kính uốn cụ thể trên bản vẽ, đồng thời cũng không chỉ thị "bán kính uốn tối thiểu". Bên dưới là một tấm kim loại có độ dày 4, trên bản vẽ để chỗ bán kính uốn là góc vuông. Nên khi uốn bên trong tấm chịu nén lớn, bên ngoài bị kéo căng, dễ bị nứt và khó uốn. Vậy để gia công được theo chỉ thị này thì sản phẩm cuối cùng nó thành như hình 3 .
![]() |
| Hình 3-Phần vật liệu bị cắt bớt |
III. Chú ý khi làm bản vẽ thiết kế liên quan đến uốn kim loại dạng tấm
Chú ý 1:Khi uốn tấm thì tại phần biến dạng sẽ xảy ra 2 quá trình khác nhau, phần kim loại lớp ngoài sẽ chịu kéo, lớp trong sẽ bị nén lại. Đồng thời tiết diện ngang của tấm cũng sẽ thay đổi. Vì vậy nếu chọn bán kính trong càng nhỏ thì sự biến đổi tiết diện ngang càng lớn (Sẽ bị phồng ra hai bên).
![]() |
| Hình 4-Phần bị phồng lên khi uốn |
(Lúc đầu mới làm thiết kế Bắp thường xuyên mắc lỗi này, sau được cấp trên nhắc nhở mấy lần, sau rồi tự lên mạng tìm hiểu, giờ thì không còn mắc lỗi này nữa). Thực sự dùng từ thì thấy khó hiểu, mấy khái niệm về uốn không được nắm rõ cho lắm, nên mấy bác nhìn Hình 5.
![]() |
| Hình 5-Vị trí uốn không thích hợp |
![]() |
| Hình 6-Đối sách |
![]() |
| Hình 7-Cách tính khoảng cách uốn thích hợp |
![]() |
| Hình 8-Mở khoảng cách theo hai phương |
![]() |
| Hình 9-Bề rộng uốn quá nhỏ |
自然がいっぱい、緑がいっぱいの亀岡に、約4.2haの面積に約800万本のコスモスが風にそよぐ姿は素晴らし。
Bắp vui tính
Làm tròn số, nói ra thì đơn giản nhưng khi đi làm ở nước ngoài thì đến cái đơn giản như thế này mà mình cũng phải gặp khó khăn. (Tại lúc đi học chưa đến nơi đến chốn)
![]() |
| Làm tròn số |
Ở chỗ Bắp làm thì có mấy cái tính toán liên quan đến chiều dài dây đai, rồi số mắt xích, hành trình đẩy hút các kiểu, đối với mỗi loại lại có quy tắc làm tròn riêng mà công ty đặt ra. Tính ra đúng hết mà làm tròn sai cách là mấy bước sau nó sai hết. Nhưng lỗi không phải do mình học toán ngu, lỗi ở chỗ là mình không có từ vựng, mình đọc không hiểu, còn cái quy tắc làm tròn thì nó là chung cả thế giới dùng rồi, nếu nói bằng tiếng Việt thì mình chấp hết. (Đoạn này mình lỡ lời)
Bắp xin chia sẽ một vài từ vựng tiếng Nhật liên quan đến việc làm tròn số(四捨五入)
Từ vựng cần biết: Làm tròn lên (切り上げ), làm tròn xuống(切り捨て), làm tròn(四捨五入), số thập phân(少数), dấu chấm thập phân(小数点), số nguyên(整数), số chẵn(偶数) , số lẻ(奇数). Chỉ cần dựa vào cách kết hợp các từ trên lại thì sẽ có các cách thức làm tròn khác nhau. Dưới đây là một vài ví dụ.
偶数に切り上げ|Làm tròn lên đến số chẵn tiếp theo|10.5→12 (Phải chăng đây là chiều dài hiện tại của mấy ông😉)
偶数に切り捨て|Làm tròn xuống số chẵn phía dưới|10.5→10 (Số chẵn là số nguyên chia hết cho 2 nha nha😀).
Trên đường đi làm về thì lại gặp mưa
ここにいるよ
男心と秋の空 (おとこごころとあきのそら) Trái tim người đàn ông cũng như tiết trời mùa thu, có lúc ấm lúc lạnh.
長岡京
さよならの夏
みなさん、日本の夏を経験したことがあるのでしょうか?
暑さにとても苦手な私ですが、日本の夏が大好きです!
虽然我很不擅长炎热的酷暑,但我仍很钟情和喜爱日本的夏天!
「日本の夏といえば」…
说到日本的夏天 你能想到什么呢?
紫陽花、浴衣、金魚、風鈴、七夕飾り、花火大会、かき氷、スイカ、そうめん…
绣球花,浴衣,金鱼,风铃,七夕装饰,烟花大会,刨冰,西瓜,龙须面…
夏の美味しい食べ物、そして夏にしか体験できない夏のお祭りたくさんありますね。
那是只有在夏天才可以品尝到的美食,只有在夏天才可以体验到的文化祭典。
![]() |
| 鴨川 |
さて、さてこの写真をご覧ください!
この川の名前は知ってますか?
「○川」です😂😂😂
大家快来看一下这张照片!
知道它的名字吗?
两个字「○川」组成哦😂😂😂
![]() |
| 祇園四条 |
川の名前が分からなくてもいいですよ。右の写真はどこかでみたことがあるでしょう!👀
有名なお祭りですよ。日本三大祭のひとつ❤
「○○祭」3文字だよ。
当然你不知道河的名字么有关系的。
右边的照片你有没有觉得很熟悉呢!
这是日本有名的三大祭典之一的「○○祭」。
🌻夏の物語🌻
まだ、日本の夏を体験したことのないあなたへ!
ごゆっくり日本の夏を味わてみてください😀
至还未曾体验过日本夏天的你!
请跟我一起细细咀嚼,慢慢感受日本的夏天吧!
「紫陽花」(Hydrangea)
紫阳花也称绣球花
![]() |
| 紫陽花 |
梅雨時期に鮮やかな美しい花を咲かせます。しとしと降る雨に濡れて、青・紫・桃色などに変化します😍。
梅雨季的绣球花有着较为丰富的色彩,因此受到很多人的喜爱😍。
初夏に代表的な花として大人気です!
もちろん、紫陽花の祭もありますよ。
也被称为初夏最具有代表性的植物之一!
当然在初夏绣球花的花展也不会少哦。
紫陽花の色は土壌のpH値によって決まると言われています。日本の土壌は弱酸性であることが多いため、青〜青紫の紫陽花になりやすいだそうです!花の終わり頃も、エレガントな美しさがみられます。
据说绣球花的颜色是根据土壤的pH值来变化的。
由于日本的土壤大多是弱酸性的,所以我们更容易看到蓝色〜青紫的绣球花。即使花期过后也无法遮掩它那高贵而优雅的气质。
![]() |
| 金魚 |
そして、夏祭りには「金魚すくい」が登場します。「金魚」が日本文化・日本人の生活を象徴するものの1つとして考えれます。
「捞金鱼」的小游戏会在夏天登场。
「金鱼」不仅象征着日本文化,它已经深深的渗透到了日本人的生活之中。
| 庭 |
だって、日本のお庭や小池に必ず金魚または鯉が見れますよね。オカメさんもよく出逢いますけど🐢…
在日本的庭园或小池子里面你一定会发现金鱼或者鲤鱼,当然偶尔也会偶遇小乌龟🐢…
金魚の先祖はおよそ1700年前に中国長江で発見された。金運をもたらす魚として「金魚」と名前付けられた。
据说金鱼是1700年前在中国的长江被发现。有着招财进宝的寓意并被称之为金鱼🐟
![]() |
| 浴衣 |
「浴衣」皆さんは私より詳しいかもしれないね😊!
夏には、お祭りや花火大会に行かれる機会がた くさんありますよ。日本独自の「着物」文化を体験できなくても、夏に「浴衣(カジュアルな夏の着物)」を着て出かけてみても良いかもね👘
着物文化へようこそ
https://haa.athuman.com/media/japanese/culture/885/
要说浴衣大家应该比我还熟悉吧!在夏天,你有很多机会可以参加文化祭烟花大会的机会。这也意味着你也可以体验一下夏日版的和服「浴衣」👘
和服文化请关注下方
https://haa.athuman.com/media/japanese/culture/885/
| 商店街 |
Một người làm thiết kế nếu biết được càng nhiều cơ cấu, càng nhiều chi tiết, biết cách ứng dụng vào từng trường hợp cụ thể, thì sẽ tối ưu tốt được thiết kế của mình.
Hôm nay Bắp sẽ chia sẽ về cách cố định trục và lỗ có dung sai, thiết kế làm sao để tháo lắp nhiều lần một cách dễ dàng, giảm công lắp đặt, bảo vệ được bề mặt chi tiết.
Trong phạm vi bài này chỉ nói về hai cách cơ bản khi cố định trục với một chi tiết cố định khác, ngoài ra còn rất nhiều phương pháp khác. Với phạm vi kiến thức hạn hẹp, rất mong sẽ đem lại sự hữu ích cho mọi người
Lắp ghép với độ chính xác cao 高精度はめあい
| H1_Sơ đồ dung sai-lắp ghép |
Sự kết hợp của các lỗ và trục có độ chính xác cao, như dung sai lỗ H7 / dung sai trục g6, tạo ra sự ăn khớp trơn tru mà hầu như không có sự rung lắc. Do đó, ta sẽ rất khó lắp trục vào lỗ nếu như có vật lạ lọt vào, trục và bề mặt bên trong của lỗ bị xước hoặc lỗ hoặc trục bị cong vênh.
*Đây là mối lắp trung gian nên khi lắp chỉ cần dùng tay đẩy vào chứ không cần phải sử dụng áp lực ép vào 圧入 như khi lắp chặt, vì điều đó nên chỉ cần có dị vật nhỏ dính vào trục hay lỗ, hoặc là trục hay lỗ bị xước một chút xíu thôi là cũng rất khó lắp*
穴公差H7/軸公差g6といった高精度な穴と軸の組合わせは、ガタをほとんど感じないスムーズなはめあいです。そのため微細な異物が入り込んだり、軸と穴の内面にきずが入ったり、穴や軸に反りがあると挿入しにくくなります。
Cố định trục có độ chính xác cao高精度の軸の固定
Như đã đề cập ở trên, khi cố định trục, việc siết chặt bằng vít sẽ làm xước bề mặt của trục và làm cho trục không thể tháo ra được. Nếu bạn kéo nó ra một cách cưỡng bức, sẽ có nguy cơ gấp đôi là bề mặt bên trong của lỗ cũng sẽ bị xước.
Để xử lí vấn đề này, người ta đã gia công tránh ở chỗ tiếp xúc giữa trục và vít cố định. Độ sâu khe hở 0,5 mm là đủ (H2).
*Khi ta lắp trục vào lỗ rồi, nhưng vì một lí do nào đó ta cần phải điều chỉnh lại, lúc này phần vít cố định trục với lỗ đã làm cho bề mặt của trục bị xước, không thể kéo trục ra được nữa, nhưng nhờ có phương pháp gia công tránh ở chỗ tiếp xúc của vít chặn và trục, nên vị trí bị xước lúc này không phải là bề mặt tiếp xúc của lỗ và trục nữa, ta có thể dễ dàng kéo trục ra và điều chỉnh, điều này có thể làm giảm công lắp của công nhân xuống* Trong thời gian làm việc ở xưởng lắp rắp, Bắp nhiều lần trải nghiệm cái này, rất tốn thời gian.
前述と同じように、高精度なはめあいで軸を固定する場合、ネジで締め込むと軸表面に傷が入って抜けなくなってしまいます。無理に抜くと穴の内面にも傷が入るという二重のリスクが発生します。
![]() |
| H2_Gia công tránh |
Một phương pháp khác là sử dụng một mảnh khóa. Một thanh tròn bằng đồng thau có đường kính nhỏ hơn một chút so với "đường kính chân ren" của lỗ ren và dài hơn đường kính một chút được thả vào lỗ vít và sau đó vặn chặt bằng vít. Vì đồng thau mềm nên khi ta siết vít chặn miếng đồng này sẽ biến dạng dọc theo hình dạng bề mặt của trục và trục được cố định. Phần đồng này được gọi là miếng khóa. (H3)
この他にロックピースを使う方法があります。めねじの「谷の径」よりも少し小さい直径で、直径よりも少し長めの真鍮の丸棒をネジ穴に落とし込んでからネジで締め込みます。真ちゅうは軟らかいので、軸の表面形状に沿って変形することにより軸を固定します。この真鍮部品をロックピースといいます。
![]() |
| H3_Sử dụng miếng khóa |
Bộ sách Minna no nihongo thần thánh (Tập I, II)
| Minnanonihongo tập I |
Minnanonihongo tập IIBảng chia các thể của động từ sơ cấpTóm tắt ngữ pháp N4 |
Tổng hợp tính từ trong N4
Sách luyện đề N4-N5
Ren cấy là gì? Được sử dụng trong trường hợp nào? (Có phải thích chỗ nào là bỏ chỗ đó hay không?😅)
Ren cấy là gì?(ヘリサートは何ですか)
![]() |
| Ren cấy Helisert_ヘリサート |
Dùng ren cấy (Ren giả) khi nào?_ヘリサート用途
![]() |
| Phương pháp sử dụng_使用方法 |
Kỹ Sư Cùi Bắp
tìm kiếm
Categories
- Bánh răng|歯車 1
- Chọn dây đai bằng công cụ MISUMI 1
- CHỌN ĐỘNG CƠ BẰNG CÔNG CỤ CỦA MITSUBISHI | CHỌN THIẾT BỊ PHẦN 2 1
- CHỌN ĐỘNG CƠ BẰNG CÔNG CỤ CỦA ORIENTALMOTOR | CHỌN THIẾT BỊ PHẦN 1 1
- Chọn động cơ cho băng tải bằng công cụ của SUMITOMO 1
- CƠ BẢN BU LONG|ネジ基本知識 1
- CƠ CẤU CAM | カム機構 1
- CƠ CẤU LIÊN KẾT KHÂU BẢN LỀ | リンク機構 1
- ĐỒ ÁN CHI TIẾT MÁY 1
- ĐỒ ÁN ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG 1
- ĐỒ ÁN TRUYỀN ĐỘNG THỦY KHÍ 1
- ĐỘ VÕNG|たわみ量 1
- GIẢI TRÍ 1
- KÍ HIỆU MÀU SƠN|JIS規格で塗装色の記号 1
- LÀM TRÒN SỐ|四捨五入 1
- MA SÁT | PHẦN 1 1
- MAIL KỸ THUẬT|技術メール_P1 1
- MAIL KỸ THUẬT|技術メール_P2 1
- NHẬT BẢN 15
- NHIỆT LUYỆN | ỨNG DỤNG VÀO THIẾT KẾ CHI TIẾT MÁY 1
- Những chú ý khi thiết kế tấm kim loại | Tổng hợp 1
- Những chú ý khi thiết kế tấm kim loại | 板金曲げる半径と設計注意点_P1 1
- PHÂN BIỆT GIỮA SUS 303_SUS304 1
- REN CẤY VÀ ỨNG DỤNG|ヘリサート 1
- Tài liệu chuyên ngành tiếng Nhật 1
- TÀI LIỆU N4-N5 1
- TÀI LIỆU TIẾNG NHẬT CHUYÊN NGÀNH 1
- Thiết kế cố định trục|高精度の軸の固定 1
- THÔNG SỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐỘ NHÁM KHI GIA CÔNG|フライス盤で加工するときに表面粗さに影響するパラメータ 1
- TRUYỀN ĐỘNG ĐAI | ベルト伝動 1
- TRUYỀN ĐỘNG TRỤC VÍT ĐAI ỐC BI | ボールねじ 1
- TRUYỀN ĐỘNG XÍCH | チェーン伝動 1
- TỪ VỰNG-NGỮ PHÁP-TÌNH HUỐNG-TIẾNG ANH TRONG 22 LĨNH VỰC 1
- VẬT LIỆU-XỬ LÍ BỀ MẶT 1.1 1
- VẬT LIỆU-XỬ LÍ BỀ MẶT 1.2 1
- VẬT LIỆU-XỬ LÍ BỀ MẶT|材料-面処理 1
- VIỆT NAM 3
- XỬ LÍ NHIỆT VÀ XỬ LÍ BỀ MẶT_Phần 1.1 1
- XỬ LÍ NHIỆT VÀ XỬ LÍ BỀ MẶT_Phần 1.2 1






















